Cách đọc bảng giá cổ phiếu (chứng khoán) từ A – Z

Bang gia chung khoan

Đọc bảng giá cổ phiếu là một trong những nội dung căn bản nhất dành cho những người mới bắt đầu nghiên cứu thị trường chứng khoán. Bảng giá thể hiện tổng quan hoạt động giao dịch của toàn bộ các cổ phiếu trong một hay nhiều ngày giao dịch, từ đó giúp cho Nhà đầu tư đưa ra được nhận định của mình về thị trường và đánh giá được xu hướng diễn biến trong thời gian tới.

Đầu tiên, để xem bảng giá chứng khoán bạn có thể truy cập theo:

Hoặc bạn có thể xem giá cổ phiếu của cả 2 sàn tại bảng giá tổng hợp của các công ty chứng khoán. Bạn có thể tham khảo bảng giá tại Công ty chứng khoán MBS:
https://plus24.mbs.com.vn/apps/StockBoard/MBS/ALL.html

Bảng giá chứng khoán tại sàn HOSE

Để các bạn dễ hình dung, chúng tôi chia bảng giá chứng khoán cơ bản thành 6 phần:

  1. Thông tin giao dịch của thị trường
  2. Các mức giá tham chiếu, giá trần, giá sàn
  3. Dữ liệu từ bên mua
  4. Dữ liệu từ bên bán
  5. Dữ liệu khớp lệnh
  6. Thông tin nước ngoài mua bán

Thông tin giao dịch thị trường

Chúng ta hãy cùng tìm hiểu các dữ liệu ghi nhận trong một ngày của sàn HOSE (TP. Hồ Chí Minh) qua chỉ số đại diện Vn-Index:

KLGD: 291.882.482 cp – GTGD: 5.126,05 tỷ VND: Nghĩa là Khối lượng giao dịch mua bán trong ngày trên sàn HOSE đạt gần 292 triệu cổ phiếu tương ứng với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 5 nghìn tỷ VND.

Giao dịch trên sàn sẽ được chia làm 2 loại: Giao dịch khớp lệnh (Mua bán theo bảng điện tử) và giao dịch thỏa thuận (Nhà đầu tư đàm phán, tự thỏa thuận về giá cả, khối lượng).

  • Giao dịch khớp lệnh: KLKL: 255.965.410 cp – GTKL: 4.163,56 tỷ VND – Nghĩa là Khối lượng giao dịch mua bán khớp lệnh trong ngày trên sàn HOSE đạt gần 256 triệu cổ phiếu tương ứng với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 4,1 nghìn tỷ VND.
  • Giao dịch thỏa thuận: KLTT: 35.917.072 cp – GTTT: 962,48 tỷ VND – Nghĩa là Khối lượng giao dịch mua bán thỏa thuận trong ngày trên sàn HOSE đạt gần 36 triệu cổ phiếu tương ứng với tổng giá trị thỏa thuận là hơn 962 tỷ VND.

Các mức giá Tham chiếu, trần, sàn

ĐCGN – Giá tham chiếu: Giá tham chiếu hôm ngày hôm nay chính là Giá đóng cửa cổ phiếu của ngày giao dịch trước đó, giá tham chiếu được dùng làm căn cứ để tính giá trần, giá sàn của ngày giao dịch hiện tại.

Trần – Giá trần: Giá trần là giá tối đa mà Nhà đầu tư có thể đặt mua hoặc đặt bán trong ngày.

Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ giao động)

Sàn – Giá sàn: Giá sàn là giá thấp nhất mà Nhà đầu tư có thể đặt mua hoặc bán trong ngày.

Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% – Biên độ giao động)

Biên độ giao động cụ thể sẽ theo quy định của từng sàn: HOSE: 7%, HNX: 10%, Upcom: 15%.

Theo dữ liệu trên hình:

Mã cổ phiếu BID: Giá tham chiếu: 49,5 (Đơn vị giá là: 1000 đ)

=>> Giá trần sẽ là: 49,50 x (100% +7%) = 52,965 ~ quy tròn xuống thành: 52,90 (nghìn đồng)

==> Giá sàn sẽ là: 49,50 x (100% – 7%) = 46,035 ~ quy tròn lên thành: 46,05 (nghìn đồng)

Dữ liệu từ bên mua

Dữ liệu từ bên mua (Đơn vị giá: 1000 VND; đơn vị khối lượng: 10)

Dữ liệu bên mua sẽ cung cấp cho Nhà đầu tư thông tin của 3 bước giá mua tốt nhất trên thị trường. Ở đây “tốt nhất” có nghĩa là mức giá cao nhất mà bên mua chấp nhận bỏ tiền ra để mua được cổ phiếu.

Theo dữ liệu trên hình:

Dòng đầu tiên thể hiện 3 bước giá tốt nhất của mã BID bao gồm: Bước giá 1: 46,3; bước giá 2: 46,25; bước giá 3: 46,2 (Đơn vị: 1000 VND)

Đi kèm với 3 bước giá 1,2,3 là khối lượng đặt mua tương ứng: KL1 – Khối lượng 1: 1.447; KL2 – khối lượng 2: 300; KL3 – Khối lượng 3: 8.885 (Đơn vị khối lượng là 10)

Giải nghĩa:

  • Giá 1 – KL 1: Có 14.470 cổ phiếu được đặt mua ở giá 46.300 VND (Mức giá đặt mua tốt nhất – cao nhất)
  • Giá 2 – KL 2: Có 3000 cổ phiếu được đặt mua ở giá 46.250 VND
  • Giá 3 – KL 3: Có 88.850 cổ phiếu được đặt mua ở giá 46.200 VND

Dữ liệu từ bên bán

Dữ liệu bên dư bán (Đơn vị khối lượng: 10, đơn vị giá: 1000 VND)

Tương tự dữ liệu bên dư mua, dữ liệu bên dư bán cũng cung cấp cho Nhà đầu tư 3 bước giá bán tốt nhất (thấp nhất) trên thị trường.

Theo dữ liệu trên hình:

Dòng đầu tiên thể hiện 3 bước giá bán tốt nhất của mã BID, bao gồm: Bước giá 1: 46,4; bước giá 2: 46,5; bước giá 3: 46,65. (Nghìn đồng)

Tương ứng với giá là các mức khối lượng đặt mua: KL1 – Khối lượng 1: 10; KL2 – Khối lượng 2: 11; KL3- Khối lượng 3: 68 (Đơn vị khối lượng: 10).

Giải nghĩa:

  • Giá 1 – KL1: Có 100 cổ phiếu được đặt bán với mức giá: 46.400 VND (Mức giá thấp nhất – hấp dẫn người mua nhất)
  • Giá 2 – KL2: Có 110 cổ phiếu được đặt bán với mức giá: 46.500 VND
  • Giá 3 – KL 3: Có 680 cổ phiếu được đặt bán với mức giá: 46.650 VND

Dữ liệu khớp lệnh

Khi bên mua và bên bán đạt được sự đồng thuận về mức giá, tức là giá thấp nhất của bên bán gặp giá cao nhất của bên mua thì hoạt động khớp lệnh diễn ra.

Bảng khớp lệnh cổ phiếu

Dữ liệu tại dòng đầu tiên trên hình là thông tin khớp lệnh của cổ phiếu BID:

  • Giá khớp: giá thực hiện giao dịch tại 46,30 (Đơn vị: 1000 VND)
  • KLTH : khối lượng thực hiện là 12.665 (Đơn vị: 10).
  • +/-: -3,20 thể hiện giá khớp lệnh thấp hơn giá tham chiếu 3,2 (Đơn vị: 1000 VND)

Thông tin nước ngoài mua bán

Thị trường chứng khoán Việt Nam còn khá non trẻ và do đó bị ảnh hưởng bởi dòng tiền từ khối ngoại khá nhiều. Khối lượng mua bán của nước ngoài cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu trên thị trường.

  • KL NN mua: Biểu thị khối lượng nước ngoài mua vào.
  • KL NN bán: Biểu thị khối lượng nước ngoài bán ra.

Chúng ta thường tính hiệu số: KL NN mua – KL NN bán để tính được khối lượng nước ngoài mua ròng, hoặc KL NN bán – KL NN mua để tính khối lượng nước ngoài bán ròng. Đây là một chỉ số quan trọng ảnh hưởng đến tâm lý giao dịch trên thị trường. Có thể hiểu là khi nước ngoài mua ròng khiến tâm lý cả thị trường hưng phấn mua theo, còn khi nước ngoài bán ròng, tâm lý thị trường sẽ theo diễn biến ngược lại.

Một số quy định về màu giá

Nhằm giúp nhà đầu tư chứng khoán dễ dàng nhận biết sự tăng giảm của thị trường, giá cổ phiếu được đánh dấu bởi các loại màu sắc: mài tím, xanh lam, vàng, đỏ, xanh lá cây:

Màu tím: Biểu thị giá trần.

Màu xanh lam: Biểu thị giá sàn.

Màu vàng: biểu thị giá tham chiếu (Giá không tăng cũng không giảm).

Màu đỏ: Biểu thị giá đang thấp hơn giá tham chiếu (giá giảm).

Màu xanh lá cây: Biểu thị giá đang cao hơn giá tham chiếu (giá tăng).

Lời kết: Như vậy là với những kiến thức trên chúng tôi hi vọng có thể giúp bạn hiểu được cơ bản các thành phần cấu thành nên bảng giá chứng khoán. Nội dung trong bài viết này không thể tránh khỏi những sai sót. Do đó, rất mong được quý đọc giả đóng góp ý kiến bằng cách comment phía dưới để chúng tôi hoàn thiện bài viết tốt hơn.

Trân trọng cảm ơn!

>>> Đăng ký mở tài khoản tại Chứng khoán MBS ngay để chúng tôi trở thành những người đồng hành với bạn.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

%d bloggers like this: